Chó Poodle

Chó Husky Sibir:
1. Xuất xứ: Từ vùng Đông Bắc Siberi nước Nga.
2. Phân loại: Giống chó cảnh ( nguồn gốc từ chó sói ).
3. Chiều cao:
– Con đực: 54 – 60cm.
– Con cái: 50 – 56cm.
4. Cân nặng:
– Con đực: 20 – 27kg.
– Con cái: 16 – 23kg.
5. Tuổi thọ: 12-15 năm.
6. Đặc tính lông: Khá dài và dày , trung bình rụng lông 2 lần một năm ( mùa xuân và mùa thu).
7. Đặc điểm hình dạng: Lông thường có hai lớp: lông trong dày và lông ngoài mềm, đuôi chó Husky có lông rất dày. Mắt chó Husky thuần chủng phải có hình hạnh nhân và hơi xếch lên một chút.
8. Tính cách: Thông minh, trung thành, tình cảm, tăng động và tinh nghịch.
9. Môi trường sống: Đối với Việt Nam khi nuôi husky nên để bé ở phòng điều hòa , vì husky không chịu được nóng.
10. Sinh sản: Thường sinh 6-8 con mỗi lứa.
11. Dinh dưỡng: Các loại thịt chứa nhiều protein, rau củ quả và thức ăn hạt (thức ăn của chó Husky nên được nấu chín).
12. Các bệnh thường gặp: Tiêu hóa, cảm cúm, bệnh dại (hay mắc phải vào mùa hè nắng nóng có thể dẫn đến tử vong).
13. Chăm sóc: Tắm nhiều sẽ khiến chó bị rụng lông, xơ lông và dễ bị các bệnh về da, chó husky cần được giữ cơ thể luôn khô ráo và thường xuyên cho chó phơi nắng nhẹ vào buổi sáng hoặc chiều tối phòng tránh các bệnh về da và lông. Và nên cho Husky ra ngoài chơi ít nhất 1 tiếng mỗi ngày.

Compare

Mô tả

Chó săn vịt (Poodle) là một giống chó săn dùng để săn các loại thủy cầm trong đó chủ yếu là vịt. Ngày nay giống chó này được lai tạo để trở thành dòng chó cảnh với hình tượng là là những quý cô xinh xắn, yêu kiều. Tên “Poodle” của chúng xuất phát từ chữ “Pudel” trong tiếng Đức, nghĩa là “thợ lặn” hay là “chó lội nước” và bộ lông của chúng có thể đè bẹp cơ thể khi ở trong nước. Phần lông còn lại che phủ các khớp và các bộ phận quan trọng để giữ cho chúng không bị lạnh và bị thương.

Chó săn vịt nổi tiếng với khả năng bơi lội tuyệt vời, sự nhanh nhẹn và sự vâng lời của chúng. Chúng có thể bơi rất tốt trong nước lạnh, các thợ săn thường nuôi chúng để săn các loài chim hay bắt cá trên mặt hồ. Chúng còn có những tên gọi khác bao gồm: Caniche, Barbone, Chien Canne, Tea Cup Poodle, French Poodle, Pudle, Teddy Poodle. Từ năm 1960 đến 1982, giống chó này liên tục xếp vị trí đầu tiên trong danh sách những loài được yêu mến nhất. Chó Poodle có trí thông minh và vẻ ngoài ưa nhìn. Với bộ lông vừa dài, vừa xoăn với đủ màu sắc điệu đà, chó săn vịt được coi là loài chó điệu đà nhất thế giới.

Chó săn vịt là một hậu duệ của các giống chó French Water Dog, Barbet và Hungarian Water Hound. Cái tên “poodle” nhiều khả năng ra của từ tiếng Đức, xuất phát từ chữ “Pudel, có nghĩa là “một trong những người chơi ở dưới nước”. Kiểu lông được cắt như lông cừu được thiết kế bởi những thợ săn để giúp những chú chó poodle bơi hiệu quả hơn. Họ sẽ để lại lông trên các khớp chân để bảo vệ chúng khỏi cái lạnh. Các thợ săn ở Đức và Pháp đã sử dụng như là một con chó dùng trong săn bắn hay như là một loài chó dùng để săn những con chim nước và để đánh hơi ra nấm cục ở trong rừng.

Nguyên gốc tiếng Pháp của cái tên Caniche (Poodle) được bắt nguồn từ “Cane”, một từ vựng để chỉ con chim Cu Rốc cái. Ở những nước khác tên của chúng làm là một sự liên tưởng đến những vệt tròn tỏa ra trên mặt nước. Ban đầu giống chó này được sử dụng cho mục đích săn bắt chim và được kế thừa nhiều đặc điểm của giống chó Barbet (Barbet là chim Cu Rốc). Năm 1743, chúng được gọi là Caniche, một từ để chỉ con chim chim Cu Rốc cái trơng tiếng Pháp. Sau đó, dần dần Caniche (Poodle) và Barbet được tách biệt với nhau.

Poodle đã được biết đến trên khắp Tây Âu trong ít nhất 400 năm trở lại đây, tuy nhiên xuất xứ thật sự của chúng vẫn còn đang gây tranh cãi ở các nước Pháp, Đức, Đan Mạch. Sau đó người Pháp bắt đầu nuôi và dạy cho chúng biểu diễn xiếc, vì chúng rất thông minh. Nói chung, Toy poodle đã được biết đến trên khắp Tây Âu ít nhất là 400 năm và được miêu tả trong bức tranh ở thế kỷ 15 và trong các tác phẩm điêu khắc từ thế kỷ nhất. Các đề tài này đã gây ra nhiều tranh cãi về nơi con chó đã được chính thức phát triển.

Người Pháp bắt đầu sử dụng các chú chó này như một người biểu diễn xiếc vì khả năng dạy dỗ và trí thông minh của chúng khá cao. Các giống chó này đã trở thành rất phổ biến ở Pháp, dẫn đến tên gọi “French poodle”. Toy và Miniature poodle giống được gây giống từ những con lớn, ngày nay được gọi là Standard Poodle. Trong thế kỷ 18 những chú chó Poodle nhỏ hơn trở nên phổ biến với người dân. Ba kích thước chính thức là Toy, Miniature và Standard poodle. Các nhà lai tạo giống đã tạo ra một loại có kích thước trung bình được gọi là Klein poodle (Moyen poodle) và một loại nhỏ hơn là Tea-Cup poodle. Ngày này chó xù ngày càng phổ biến như một giống chó để bầu bạn hơn là chó săn vì đặc tính thân thiện, vui vẻ và trung thành của nó và cũng bởi các size và những màu sắc khác nhau mà mọi người có thể tùy chọn theo sở thích.

Bình luận Facebook

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Chó Poodle”

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mã kiểm tra *